Thứ Tư, 27 tháng 7, 2016

Cấu tạo của van điều áp

Van điều áp có thể tự động đóng mở khi có tác dụng của áp suất nhằm đảm bảo áp suất trong các thiết bị, đường ống của các nhà máy, xí nghiệp sản xuất thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
Van điều áp có chức năng làm giảm áp suất của hệ thống khi áp suất trong đường ống vượt quá áp suất cho phép nhằm đảm bảo an toàn, tránh tai nạn, duy trì hoạt động ổn định cho hệ thống.
Van có thể hoạt động bằng 2 cách là giảm áp suất đầu vào để có áp suất thấp hơn ở đầu ra hoặc là xả áp suất để điều chỉnh xuống một mức nhất định cho phép.

Van điều áp có nhiều loại khác nhau, có thể hoạt động tự động hay điều chỉnh thủ công. Tùy theo thiết kế của van mà cơ chế hoạt động khác nhau và có các công cụ hỗ trợ như cảm biến áp suất, đồng hồ đo áp suất hay hệ thống đèn led báo hiệu.
Van điều áp điều cỉnh sao cho áp suất đầu vào các thiết bị luôn thấp hợ giá trị cài đặt sẵn. Van hoạt động tương tự như van an toàn nhưng có điểm khác nhau ở nguyên lý hoạt động và điều khiển áp suất của thiết bị.
Cấu tạo của van điều áp có: bộ phận điều khiển ống trượt được lắp trên lò xo và bị điểu khiển bởi vít xoay, các cửa van cho phép áp suất vào và ra khỏi hệ thống.
Một số van điều áp có khả năng giữ áp suất ở định mức nhất định tại cửa ra một cách độc lập, không phụ thuộc độ biến đổi của áp suất dòng chảy.

Dựa vào nguyên lý này mà chia van điều áp thành 2 loại: van tác động gián tiếp và van tác động trực tiếp.

Thứ Ba, 26 tháng 7, 2016

Sử dụng van an toàn tránh nguy hiểm trong lò hơi

Khi hoạt động các lò hơi sẽ tạo ra rất nhiều hơi nước, hệ thống cần được đảm bảo an toàn tuyệ đối, đồng thời cần duy trì hoạt động ổn định thì mỗi lò hơi đều cần phải lắp đặt van an toàn phù hợp. Tùy vào từng hệ thống lò hơi lớn nhỏ, hiệu suất làm việc khác nhau để lắp 1, 2 hay 3 van an toàn.
Vị trí lắp đặt van an toàn tốt nhất là ở chỗ thông nhau với thùng có chứa hơi của lò hơi. Đường kính của lỗ qua van đảm bảo sao cho áp suất của lò không quá mức cho phép.
Trong lò hơi có rất nhiều nguy cơ gây mất an toàn, có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau và có thể xảy ra bất cứ khi nào. Chính vì vậy luôn phải sử dụng các van an toàn để đảm bảo an toàn cho lò hơi, giảm thiểu một phần nào đó rủi ro gặp phải.
van an toàn

Một số tai nạn có thể xảy ra trong lò hơi như:
- Nổ áp lực là do kết cấu lò hơi, vật liệu chế tạo trong lò hơi không đảm bảo an toàn, không kiểm tra định kỳ lò hơi nên không phát  hiện ra tình trạng kết cấu lò hơi không chịu được áp lực hiện tại.
- Gây bỏng cho người sử dụng và làm việc do hơi bị rò rỉ qua các van an toàn, các van khóa hay do than đang cháy có thể bắn ra khỏi cửa lò, do các ống thủy sáng của hệ thống bị vỡ,  . . .
- Bị điện giật do các thiết bị điện không được lắp đặt đúng kỹ thuật.

- Môi trường làm việc và môi trường xung quanh ô nhiễm, có nhiều bụi, không thông thoáng, nóng, tích tụ hơi khí độc 

Thứ Năm, 21 tháng 7, 2016

Các loại máy bơm công nghiệp

Máy bơm công nghiệp được sử dụng dưới nhiều mục đích, ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp và cả cuộc sống hàng ngày. Do nhu cầu khác nhau, các loại máy bơm khác nhau được sản xuất với nhiều tính năng và nguyên lý hoạt động khác nhau.
Nguyên lý hoạt động chung của máy bơm công nghiệp là chất lỏng được vận chuyển nhờ bằng lực đẩy tạo ra do sự thay đổi áp suất.
Bơm công nghiệp gồm một số loại bơm như sau: bơm thể tích, bơn piston, bơm phun, bơm khí nâng, bơm động học…
Bơm công nghiệp thể tích
Khi quay bơm thì chất lỏng được vận chuyển theo nguyên lý là hút lên từ đầu này và đẩy ra ở đầu còn lại. Bơm thể tích có 2 loại là bơm quay và bơm piston.
Bơm piston là bơm công nghiệp chuyên dùng cho hoạt động sản xuất để vận chuyển chất lỏng có độ nhớt cao. Nguyên lý hoạt động dựa vào sự hoạt động của piston dưới lực kéo và đẩy từ xi lanh. Cách hoạt động đơn giản những mang lại hiệu suất cao. Tuy nhiên bơm piston chỉ phù hợp với ngành khí nén, thủy lực có hoạt động thủ công, ít tự động hóa.
Bơm quay chuyên sử dụng trong công nghiệp và được quy định vận chuyển một số chất lỏng nhất định.

Bơm công nghiệp động học
Có 2 loại bơm động học chính là bơm hướng trục và bơm ly tâm. Bơm ly tâm là loại bơm công nghiệp được dùng khá phổ biến bởi lượng nước chứa được để bơm lên đến 75%. Bơm hướng trục không gây ra tiếng ồn, thiết kế nhỏ gọn với công thức tính toán phức tạp.
Bơm công nghiệp cánh dẫn
Bơm này có cấu tạo cánh hỗn hợp hướng trục chuyên ứng dụng trong hoạt động phức tạp trong vận hành.
Bơm công nghiệp khí nâng
Bơm khí nâng chuyên sử dụng để phun nước, nguyên tắc vận hành cung cấp khí xuống thân bơm ở dưới nước. Tại thân bơm nước và khí được trộn lẫn thành hỗn hợp nhẹ hơn nước, đồng thời áp suất thay đổi tạo ra lực đẩy nước qua thân bơm.
Bơm phun

Là loại bơm công nghiệp hoạt động có sự hỗ trợ của bơm phụ, khí nén để vận chuyển chất lỏng.

Thiết bị đo nhiệt độ chuyên dụng camera ảnh nhiệt

Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp, của khoa học kỹ thuật có rất nhiều thiết bị và phương pháp đo nhiệt độ ra đời. Thiết bị đo nhiệt độ tiện lợi, cho kết quả nhanh chóng mà không cần tiếp xúc trực tiếp với thiết bị cần đo là camera ảnhnhiệt.
Là thiết bị cho phép người dùng đo nhiệt độ trên các thiết bị, hệ thống máy móc công nghiệp hay trong cuộc sống hàng ngày. Điều đặc biệt của thiết bị đo nhiệt độ này là tuyệt đối không cần tiếp xúc với thiết bị cần đo. Nhờ nguyên lý hoạt động hiện đại, nhanh chóng cho kết quả, việc đo nhiệt đọ ở nhiều môi trường khác nhau được hiệu quả và tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực.
Camera ảnh nhiệt

Camera ảnh nhiệt thuộc dòng thiết bị đo nhiệt độkhông tiếp xúc. Là thiết bị được sử dụng nhiều trong các môi trường có tính chất nguy hiểm không thể đến đo nhiệt độ trực tiếp, những hệ thống có vị trí trật hẹp, không di chuyển được, môi trường khác nhiệt, đo các thiết bị từ xa…

Camera ảnh nhiệt có độ nhạy cao nên có thể chụp được cả ảnh nhiệt, kết quả nhiệt độ của con người. Các thiết bị hiện đại được thiết kế tiên tiến với nhiều ứng dụng có thể phát hiện bệnh, phát hiện nhiệt độ bất thường trong môi trường đông người bằng cách kiểm tra, rà soát từ xa. Đặc biệt, ngay cả trong môi trường không có ánh sáng, cần tầm quan sát rộng hay đo từng điểm nhiệt thì cameraảnh nhiệt vẫn có thể đáp ứng và cho kết quả chính xác theo yêu cầu.

Thứ Tư, 20 tháng 7, 2016

Ứng dụng của các loại camera ảnh nhiệt trong công nghiệp

 Một số ứng dụng phổ biến đối của camera ảnh nhiệt như tìm kiếm cứu hộ, nhận thức tình huống, ứng dụng bảo mật trên không,dưới đất, giám sát tình trạng, định hướng, nghiên cứu, kiểm soát quá trình sản xuất, tuần tra biên giới, biển đảo, ngăn chặn ma túy, an toàn giao thông, phóng xạ, hóa học, sinh học, hạt nhân, giám sát môi trường, vật liệu nổ và phát hiện các mối đe dọa tiềm tàng.
Dưới đây là các ứng dụng chi tiết của từng loại camera ảnh nhiệt khác nhau.
1. Camere ảnh nhiệt nâng cao chi tiết số
Camere ảnh nhiệt được ứng dụng thuật toán của công nghệ nâng cao chi tiết số nhằm giúp người sử dụng tìm kiếm đối tượng với độ tương phản thấp trong môi trường có nhiều nguồn ánh mạnh khác nhau. Camere ảnh nhiệt có khả năng xử lý hình ảnh tuyến tính trong dải ánh sáng cao. Hình ảnh được xử lý nâng cao phù hợp với giải ánh sáng của hình ảnh ban đầu, cho phép tạo ra chi tiết rõ ràng hơn cho người sử dụng ngay cả trong môi trường ánh sáng khắc nghiệt.
2. Dòng camera ảnh nhiệt chuyên dụng tầm xa
Camera ảnh nhiệt loại này có độ phân giải cao, tích hợp các chức năng tự làm mát cho thiết bị, có thể cung cấp các hình ảnh nhiệt rõ nét, một cách liên tục cho các ứng dụng giám sát yêu cầu hoạt động thường xuyên.
Thiết bị sử dụng cảm biến làm mát có độ nhạy cao có thể phát hiện những đối tượng nhỏ từ khoảng cách rất xa. Ứng dụng camera ảnh nhiệt cho hệ thống giám sát xa, cần cảnh báo sớm về sự xâm nhập tiềm năng, ứng dụng đảm bảo an ninh biên giới, cảng biển và hải đảo…


3. Camera ảnh nhiệt quay quét
Camera ảnh nhiệt cho phép người sử dụng phát hiện các đối tượng xâm nhập trái phép và các nguy hiểm đối với các cơ sở, khu vực quan trọng một cách rõ ràng trong khu vực tối hoàn toàn và trong điều kiện thời tiết xấu. Thiết bị được ứng dụng ngoài trời, hoạt động trong điều kiện thời tiết khác nhau.
Ngoài ra, camera ảnh nhiệt được tích hợp thêm chức năng có thể điều khiển quay nhằm quét các hình ảnh chi tiết nhất cho phép người dùng được linh hoạt hơn trong việc điều khiển các góc quan sát khác nhau của thiết bị, đồng thời thiết lập cài đặt các chức năng quay quét theo các lịch trình được đặt sẵn.
4. Camera ảnh nhiệt cầm tay

Thiết bị này có thể quan sát được nhiều vị trí ở môi trường thiếu ánh sáng. Cung cấp thông tin cần thiết cho người sử dụng nhằm nâng cao tối đa hiệu quả hoạt động, phản ứng nhanh. Camera ảnh nhiệt cầm tay có tích hợp xử lý các hình ảnh thu được bằng thuật toán nâng cao cho phép cung cấp hình ảnh chính xác, rõ nét trong điều kiện thời tiết tốt hay xấu.

Cách lựa chọn bơm màng công nghiệp

Bơm màng thuộc loại máy bơm không hoạt động bằng dầu được sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghiệp, với ưu điểm không ảnh hưởng đến quy trình sản xuất, phòng chống cháy nổ, đảm bảo vệ sinh an toàn ...
 Bơm không có dầu bôi trơn tại đầu bơm do không có các phốt. Bơm màng sẽ tự tạo ra môi trường khác nhau về áp suất nhằm tạo lực hút, lực đẩy để vận chuyển chất lỏng.
Những lý do trên giúp bơm màng có thể phù hợp để bơm nhiều loại chất lỏng ở những môi trường khác nhau, các ứng dụng đa dạng trong công nghiệp. Để tìm kiếm một máy bơm màng phù hợp với ứng dụng cần tìm hiểu nguyên lý hoạt động của từng loại, phân tích điểm mạnh và điểm yếu để có thể tránh những rủi ro trong sản xuất.


Bơm màng có những đặc điểm, ưu thế riêng giúp chúng được ưa chuộng hơn các loại máy bơm khác với thiết kế hài hòa khí nén trong hoạt động, tạo những động tác cơ học giúp màng bơm chuyển động.
Bộ phận quan trọng quyết định hiệu quả bơm, tiết kiệm chi phí,năng lượng khí nén của bơm màng là bộ chia khí.
Trong máy bơm màng, thể tích bồn luôn thay đổi nhờ sự hoạt động của bơm tạo ra các chu kỳ hút đẩy. Đầu vào ra của bơm màngthiết kế khá đơn giản để dễ dàng kết nối với buồng chứa bởi các van để có thể diều tiết chất lỏng theo ý muốn.

Bơm màng được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: thực phẩm, sơn, dung môi, đồ uống,  dầu...

Sử dụng bơm màng và phụ tùng bơm màng như thế nào?

Máy bơm màng được mua và sử dụng rộng rãi ở các nhà máy, các khu công nghiệp bởi tính ứng dụng đa dạng.
Bơm màng là lựa chọn đầu tiên cho hệ thống khí nén trong nhà máy thì so với các dòng bơm khác như bơm trục vít, bơm bánh răng, bơm trái khế …Bởi ưu điểm tiết kiệm điện năng, tiết kiệm chi phí và thời gian hoạt động.
Bơm màng hoàn toàn không sử dụng điện để hoạt động nên tuyệt đối không xảy ra cháy nổ, đảm bảo an toàn cho hệ thống cũng như con người nơi làm việc.

Chọn lựa nhãn hiệu là rất quan trọng bởi máy bơmmàng có nhiều nhãn hiệu, xuất xứ khác nhau. Việc chọn được nhãn hiệu uy tín sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phí, đạt hiệu quả công việc mong muốn trong thời gian nhanh nhất và đặc biệt dễ dàng khi mua phụ tùng bơm màng thay thế.
Các nhà máy phải mua phụ tùng bơm màng như bi đế, màng, hay van khí với chi phí cao nếu sử dụng không đúng cách và chọn nhãn hiệu không uy tín dù cho chi phí mua máy bơm màng ban đầu là thấp.

Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, các hãng sản xuất không ngừng cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, chế tạo, sản xuất phụ tùng bơm màng để phục vu khách hàng. 

Thứ Ba, 19 tháng 7, 2016

Ứng dụng của bơm màng và các phụ tùng bơm màng

Bơm màng và phụ tùng bơm màng
Bơm màng hoạt động mạnh mẽ, tích cực nhờ chuyển động của màng bơm và các phụ tùng bơm màng được làm từ nhiều chất liệu khác nhau như nhựa dẻo, teflon, cao su, …. Nhờ vậy mà bơm màngcó thể bơm trực tiếp chất lỏng mà không cần kiểm tra qua các van chuyên dụng.
Bơm màng

Bơm màngphụ tùng bơm màng có rất nhiều loại đa dạng về hình dạng, kiểu dáng , chất liệu và mỗi loại có chức năng phù hợp với từng hệ thống, nhu cầu, mục đích của người sử dụng. Một số loại bơm màng phải sử dụng phụ tùng bơm màng kèm theo và hoạt động dựa vào khí của máy nén khí. Chính vì vậy mà bơm màng có thể vận chuyển cả bùn, axit mà không cần mồi ban đầu như các loại bơm khác.
Tại Việt Nam, có một số hãng bơm màng được sử dụng phổ biến là của Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc và nổi tiếng nhất là các hàng bơm màng của Châu Âu.
Ứng dụng

Trong đời sống hàng ngày và trong các ngành sản xuất công nghiệp bơm màng và các phụ tùng bơm màng được sử dụng để vận chuyển chất lỏng, các loại dung môi, các loại axit, bùn loãng… rất hiệu quả mà không tiêu hao quá nhiều năng lượng, thời gian và chi phí.

Những điều cần biết về cảm biến nhiệt độ pt 100


Cảm biến nhiệt độ PT 100
Là thiết bị đo nhiệt độ có cấu tạo và nguyên lý hoạt động đơn giản mang lại hiệu quả cao, được sử dụng nhiều trong các ngành sản xuất, ngành yêu cầu đo chính xác nhiệt độ.
Thiết bị cảm biến nhiệt độ được cấu tạo từ bạch kim, điện trở 100 Ohm, hoạt động nhờ sự cung cấp của nguồn điện ngoài ổn định. Khi nhiệt độ thay đổi làm điện trở của thiết bị thay đổi theo.
Cảm biến nhiệt độ hoạt động theo phương pháp truyền thống, đo nhiệt độ trực tiếp khi tiếp xúc với thiết bị cần đo, cảm biến cho kết quả chính xác với chi phí thấp nhất, sử dụng dễ dàng.
Ứng dụng cảm biến nhiệt độ
Trong sinh hoạt hàng ngày, cảm biến nhiệt độ PT100 được ứng dụng để theo dõi, kiểm soát nhiệt độ của các thiết bị gia đình như bình nóng lạnh, quạt điện, máy lạnh, máy tính, bàn ủi, nồi cơm điện…

Trong công nghiệp, cảm biến nhiệt độ được lắp đặt phổ biến ở máy gia nhiệt trong ngành nhựa, nước, giấy,các dây truyền sản xuất tự động, ngành đóng gói, thiết bị y khoa, lồi hơi…
Tại sao bạn phải sử dụng cảm biến nhiệt độ PT100 ?
Sử dụng cảm biến nhiệt pt 100 giúp tiết kiệm chi phí, độ chính xác cao, dễ dàng trong sử dụng, lắp đặt, dễ sản xuất và được ứng dụng rộng rãi từ đời sống hàng ngày đến hệ thống máy móc trong các nhà máy, khu công nghiệp.
Các loại cảm biến nhiệt độ PT100
Theo hình dạng, chức năng, cách lắp đặt và hoạt động thì cảm biến nhiệt độ  có các loại phổ biến như: Loại dây, can nhiệt đơn, loại đầu củ hành, can nhiệt đôi, can nhiệt chống ăn mòn…
Cách lựa chọn cảm biến nhiệt độ PT100
- Chọn cảm biến nhiệt độ phù hợp với mục đích ứng dụng của thiết bị
- Chọn kích thước, chiều rộng, chiều dài, đường kính phù hợp
- Xác định khoảng nhiệt độ trong môi trường, thiết bị cần đo
- Chọn loại đầu củ hành hay loại dây.
Cách lắp đặt cảm biến nhiệt độ

Trước khi lắp đặt cần xác định vị trí phù hợp, đảm bảo thiết bị phát huy được hiệu quả, dễ thay thế, sửa chữa, bảo trì khi cần.

Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

Đặc điểm của cảm biến giám sát nhiệt độ


 Thiết bị cảm biến giám sát nhiệt độ chuyên dùng để đo nhiệt độ, độ ẩm của các môi trường khác nhau như các nhà xưởng, phòng máy, kho hàng, phòng ngủ…
Đặc biệt cảm biến giám sát nhiệt độ có khả năng kết nối với các thiết bị điện tử như máy tính, PC, điện thoại di động … để theo dõi, báo cáo, lưu trữ các thông tin, dữ liệu  thường xuyên.
Khi nhiệt độ, độ ẩm vượt mức cho phép của hệ thống thì cảm biến giám sát nhiệt độ sẽ đưa ra cảnh báo cho người sử dụng.
Cảm biến giám sát nhiệt độ hiển thị kết quả nhanh chóng, chính xác lên màn hình led rất dễ dàng quan sát và theo dõi. Khoảng đo nhiệt độ từ -30 độ lên tới 80 độ C mà sai số chỉ là 0,5 độ C.

Đặc biệt, thiết bị có thể kết nối máy tính, giám sat nhiệt độ, độ ẩm từ xa.
Có thể giám sát nhiệt độ, độ ẩm đo vào thời gian thực một cách liên tục tại 32 điểm đo khác nhau. Khi có bất kỳ điểm nào vượt mức nhiệt độ, độ ẩm cho phép thì  cảm biến giám sát nhiệt độ sẽ đưa ra cảnh báo cụ thể.

Khi kết nối với máy tính, PC toàn bộ dữ liệu sẽ được lưu trữ lại trên thiết bị hoặc sever được cài đặt. Đồng thời cảm biếngiám sát nhiệt độ có thể đưa ra các báo cáo hàng tháng, hàng ngày, hàng quý theo cài đặt sẵn.

Cấu tạo của van điều áp

Cấu tạo của van điều áp
Van giảm áp là tên gọi quen thuộc của van điềuáp chuyên được sử dụng để điều chỉnh cho áp suất của hệ thống đi ra luôn nhỏ hơn áp suất đi vào.
Khi cài đặt van điều áp, người sử dụng sẽ quy định sẵn các thông số áp suất phù hợp với hệ thống đang hoạt động.
Các loại van điều áp thông dụng như van điều áp tác động qua áp suất, van giảm áp lực nước, van điều áp tác động trực tiếp, van giảm áp khí nén , van giảm áp hơi .....

Van điều áp

Cấu tạo của mỗi loại van điều áp có khác nhau những chung quy lại gồm một số bộ phận chính như sau:
- Bộ điều khiển áp suất chính:  Đây là bộ phận quan trọng nhất của van điều áp, nó quy định khả năng xử lý áp suất của thiết bị.
- Thành phần trượt luôn đi kèm các lò xo áp suất
- Lò xo áp suất chịu tác động của ốc vít, đồng thời điều khiển độ co giãn áp suất các thành phần trượt của van điều áp.

- Tại đầu vào và đầu ra của áp suất có các khoang chứa 

Thứ Năm, 14 tháng 7, 2016

Xe lọc dầu di động ứng dụng trong ngành công nghiệp dầu thải

Xe lọc dầu di động có thiết kế đa dạng phù hợp để lọc và xử lý nhiều loại dầu khác nhau như dầu cách điện, dầu bôi trơn, dầu thủy lực,..
Ngoài ra, xe lọc dầu di động cũng được sử dụng trong nhiều hệ thống công nghiệp khác nhau, sử dụng trong các thiết bị của hệ thống như máy biến áp, tuabin, động cơ...
Xe lọc dầu di động hiện nay có nhiều loại đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng song đều tích hợp những công nghệ lọc hiện đại nhất như công nghệ lọc cao cấp, công nghệ sấy nhiệt, có thể chưng cất trong môi trường chân không để loại bỏ các tạp chất loại rắn, hơi nước và khí lẫn trong dầu. 
Xe lọc dầu di động

Cấu tạo của xe lọc dầu di động với thiết kế chắc chắn của khung máy, có móc treo cáp giúp dễ dàng vận chuyển, làm việc một cách linh động, làm việc trong hệ thống hoặc ngoài trời.
Với công nghệ hiện đại giúp vận hành xe lọcdầu di động đơn giản và hoàn toàn tự động hóa. Chế độ an toàn được thiết lập chặt chẽ, đảm bảo an toàn tuyệt đối, bảo vệ khỏi sự cố mất pha, bảo vệ khi nhiệt độ quá cao, bảo vệ ngắn mạch…
Lựa chọn xe lọc dầu di động cần biết những thông số gì?
1. Công suất của xe lọc dầu di động
- Công suất ở chế độ lọc khử khí
- Công suất ở chế độ lọc thường
2. Thông số dầu đã qua xử lý:
- Hàm lượng khí còn trong dầu
- Hàm lượng nước theo trọng lượng
- Độ mịn của dầu sau khi lọc
3. Nhiệt độ lớn nhất của dầu sau khi lọc
4. Công suất tiêu thụ điện năng của xe lọc dầu di động
5. Độ cao của bể chứa dầu 
6. Kích thước
7. Điện áp nguồn xe lọc dầu di động       

8. Trọng lượng 

Nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị báo mức phổ biến

Thiết bị báo mức kiểu điện dung

Thiết bị báo mức kiểu điện dung hoạt động theo nguyên lý của cảm ứng điện dung. Khi thiết bị báo mức được đặt trên bồn chứa trạng thái tụ điện giữa thành bồn chứa và các điện cực được hình thành. Sự thay đổi của mức ở trong bồn chứa sẽ làm thay đổi điện dung của tụ điện, mức trong bồn tăng thì điện dung của tụ điện tăng, ngược lại mức giảm thì điển dung của điện trở giảm. Qua nhiều quá trình phân tích của thiết bị báo mức bởi các mạch phân chia và cộng hưởng thì cho tín hiệu đầu ra đã được chuyển hóa thành điện áp có mức từ 4 đến 20 mA. Kết quả mức điện áp sẽ tùy thuộc vào từng hệ thống đo, môi trường đo và nhu cầu sử dụng thiết bị báo mức.
Thiết bị đo mức được ứng dụng để đo mức chất lỏng và chất rắn do thiết bị không thiết kế các bộ phận dịch chuyển nên không bị ảnh hưởng bởi ma sát.

Thiết bị báo mức

Ngoài ra, thiếtbị đo mức sử dụng nhiều dạng model nên phù hợp với nhiều ứng dụng của các hệ thống khác nhau. Nhiệt độ làm việc trung bình là từ -20 đến 200 độ C, tuy nhiên cho phép làm việc trong môi trường lên đến 800 độ C. Độ nhạy của thiết bị đo mức có thể tùy chỉnh được trong khoảng từ 10 đến 40 pf. Không chỉ độ nhạy mà thiết bị còn cho phép điều chỉnh độ trễ giao động trong khoảng từ 0 đến 6 giây. Điện áp làm việc ổn định, đầu ra thì có thể tùy chọn nhiều mức. Các kiểu kết nối tùy theo yêu cầu của khách hàng và chủ yếu là kiểu ren.
Thiết bị báo mức cao thấp

Thiết bị báo mức cao, thấp là loại thiết bị được sử dụng phổ biến trong việc cảnh báo cao, thấp trong các bồn chứa của tất cả các ngành công nghiệp.
Nguyên lý hoạt động que rung, khi môi chất chạm vào sensor thiết bị thì tần số đo sẽ thay đổi làm cho bộ electronic tác động vào relay. Đặc biệt, trong các bồn chứa có nhiều bọt thiết bị báo mức vẫn luôn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về độ bám dính, độ ăn mòn.

Chính vì thế, thiếtbị báo mức cao thấp phù hợp cho cả 2 dòng môi chất là chất lỏng và chất rắn. Nhiệt độ hoạt động của thiết bị lên đến 280 độ C, áp suất làm việc là 100 bar, sử dụng kiểu  ghép nối dạng ren là chuẩn.

Thứ Hai, 11 tháng 7, 2016

Các loại thiết bị đo nhiệt độ trong công nghiệp


1. Thiết bị đo nhiệt độ không tiếp xúc
Thiếtbị đo nhiệt độ không tiếp xúc chuyên ứng dụng công nghệ cảm ứng của tia hồng ngoại. Ưu điểm của thiết bị là tiêu thụ điện năng thấp, có thể hoạt động ổn định, đa chức năng.
Một số thiết bị đo nhiệt độ không tiếp xúc phổ biến như súng đo nhiệt độ, thiết bị đo nhiệt độ không dây, súng hồng ngoại…
2. Đồng hồ đo nhiệt độ
Đồng hồ đo nhiệt độ thiết bị đo nhiệt độ phổ biến nhất hiện nay. Thiết bị được ứng dụng các công nghệ cảm biến tiên tiến đảm bảo kết quả đo chính xác trong môi trường nhà máy, xí nghiệp, hệ thống lò nung, hệ thống sản xuất, …
Thiết bị đo nhiệt độ phổ biến như nhiệt kế, đồng hồ đo nhiệt độ TB-24, đồng hồ nhiệt độ TG-32 …
3. Cảm biến nhiệt độ
thiết bị đo nhiệt độ chuyên được dùng để đo nhiệt độ các hệ thống sản xuất công nghiệp khác nhau trong quá trình hoạt động tại các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp….
Thiết bị điều khiển, bộ hiển thị đi kèm với cảm biến nhiệt độ giúp việc theo dõi nhiệt độ tại các nhà máy trở lên dễ dàng. Trong thực tế, thiết bị đo nhiệt độ này được lắp đặt trực tiếp tại hệ thống, các máy móc cần đo và theo dõi nhiệt độ.

Một số loại thiết bị đo nhiệt độ phổ biến thuộc dòng cảm biến là thiết bị đo nhiệt độ kim loại lỏng Tempstick 529, thiết bị đo nhiệt độ trực tiếp lò thép W330, bộ chuyển đổi tín hiệu can nhiệt K, Pt ,S, thiết bị đo nhiệt độ hiển thị điện tử SK-1260...
4. Máy đo nhiệt độ cầm tay
Ưu điểm của thiết bị đo nhiệt độ này là gọn nhẹ , tiện ích nên thường được lựa chọn sử dụng bởi thợ cơ khí, người bảo trì máy móc, thợ điện hay các thanh tra về xây dựng …
Thiết bị đo nhiệt độ cầm tay được ứng dụng phương pháp đo nhiệt độ tiếp xúc, đầu dò của thiết bị sẽ tiếp xúc với thiết bị cần đo và hiển thị kết quả trên thiết bị đo.

Thiết bị đo nhiệt độ cầm tay có thiết kế đơn giãn, độ chính xác cao, dễ sử dụng, an toàn tuyệt đối. Đầu dò bằng thép có chiều dài 1m chuyên dùng cho vật liệu đông lạnh, các loại hoa quả, thực phẩm…. Kết quả đọc nhiệt độ tự động, có thể hiệu chuẩn bằng tinh chỉnh.

Các loại thiết bị báo mức chất lỏng và chất rắn


Thiếtbị báo mức được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp khác nhau như khai khoáng, xử lý nước thải, xi măng, nhiệt điện, môi trường, thủy điện…
Sự đa dạng về kiểu dáng, chủng loại, chất liệu và nguyên lý hoạt động của thiết bị báo mức phù hợp với từng lĩnh vực cần đo mức khác nhau.
1. Thiết bị báo mức kiểu phao từ
Thiết bị này chuyên dùng để báo mức cho chất lỏng.
Kiểu phao từ ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực hàng hải và tàu biển.
2. Thiết bị báo mức kiểu cánh xoay
Ứng dụng rộng trong báo mức chất rắn, chất dạng hạt, bột …

3. Phao dây báo mức
Đây là thiết bị báo mức sử dụng cho chất lỏng, chuyên dùng để xử lý nước, nước thải…
4. Cảm biến báo mức kiểu điện dung
Là loại thiết bịbáo mức các chất dẫn điện, ứng dụng tại nhà máy điện, nhà máy sản xuất xi măng…
5. Cảm biến đo mức siêu âm
Cảm biến đo mức diêu âm là thiết bị đo mức chất lỏng, chất rắn, chất bùn….
Thiết bị được ứng dụng nhiều trong ngành xử lý nước thải.
6. Cảm biến báo mức kiểu phao từ
thiết bị báo mức chất lỏng như hóa chất, dầu, mức nước, nhiệt độ cao…
Ứng dụng nhiều trong các giám sát, hệ thống đo lường, dây chuyền công nghiệp.

7. Module hiển thị báo mức kiểu biểu đồ

Đặc điểm kỹ thuật của đồng hồ đo nhiệt độ công nghiệp


Đồnghồ đo nhiệt độ gồm các phím chức năng được sử dụng đơn giản là UP, SNZ / LIGHT, DOWN, ALARM, MAN / MIN, MODE
Đo nhiệt độ theo nhiều đơn vị đo khác nhau phụ thuộc vào yêu cầu của người sử dụng, chủ yếu là độ C hoặc độ F.
Trong điều kiện ánh sáng yếu đồng hồ đo nhiệt độ có đèn nền xanh dễ dàng cho việc quan sát kết quả
Đồng hồ đo nhiệt độ

Phạm vi nhiệt độ làm việc của đồng hồ đo nhiệt độ:
+ Ngoài trời là từ -20 °C đến 60 °C đo nhiệt độ trong thời gian là 50 giây
+ Trong nhà là từ 0 °C đến 50 °C đo nhiệt độ trong thời gian là 30 giây
Ngoài đồng hồ đo nhiệt độ thì thiết bị còn được hỗ trợ đồng hồ thời gian, lịch chính xác
Cảmbiến nhiệt độ ngoài trời có thể phân tích 3 kênh cùng một lúc
Thiết bị hỗ trợ người dùng đến 7 ngôn ngữ thông dụng trên thế giới
Chuông cảnh báo của đồng hồ đo nhiệt độ kéo dài tới 5 phút
Thông tin về các loại đồng hồ đo nhiệt độ tốt nhất hiện nay xin liên hệ:

Công ty cổ phần công nghệ đỉnh cao- Ttech.

Thứ Sáu, 8 tháng 7, 2016

Ứng dụng của bộ hiển thị nhiệt độ trong công nghiệp

Bộ hiển thị nhiệt độ
Bộhiển thị nhiệt độ chuyên được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau. Thiết bị hiển thị nhiệt độ có chức năng chính là giám sát, điều kiện làm việc, tác động đến nhiệt độ của hệ thống, các biến đầu ra của hệ thống, điều chỉnh các biến đầu vào của hệ thống đã biết.
Được tích hợp công nghệ tiên tiến hiện đại cho độ chính xác cao trong thời gian ngắn nên bộ hiển thị nhiệt độ được lựa chọn và sử dụng tại các lo nung, các nhà máy, ứng dụng trong nhiều ngành khác nhau.
Bộ hiển thị nhiệt độ

Đặc điểm
Độ hiển thị cực cao với 2 màu LED của màn hình LCD là lý do bộ hiển thị nhiệt độ được lựa chọn để sử dụng phổ biến . Với 10 loại cặp nhiệt, 2 loại nhiệt điện trở đảm bảo các thông số dải đầu vào đầy đủ nhằm cho kết quả đầu ra chính xác.
Thông số đầu vào được bộ hiển thị nhiệt độ đánh giá là đảm bảo độ chính xác, chi tiết, đa dạng, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.
Cách sử dụng và cài đặt bộ hiển thị nhiệt độ dễ dàng, đơn giản bằng các phím ở mặt trước của thiết bị. Không thấm nước, không bám bụi bẩn là ưu điểm của bộ hiển thị nhiệt độ.
Bộ hiển thị nhiệt độ hoàn toàn đảm bảo an toàn cho người sử dụng, trong môi trường cần đo khác nhau bởi thiết bị được bọc an toàn chống điện giật.
Ứng dụng
- Theo dõi và có thể điều chỉnh nhiệt độ của lò công nghiệp. Thiết bị hiển thị nhiệt độ giúp theo dõi nhiệt độ, đồng thời đưa ra cảnh báo nhiệt độ kịp thời.
- Thiết bị hiểnthị nhiệt độ kiểm tra và báo động nhiệt cho thiết bị đúc khuôn

- Thường xuyên theo dõi nhiệt độ trong các thiết bị công nghiệp, hệ thống máy phát điện , máy móc của hệ thống sản xuất của nhà máy, khu công nghiệp.

Các loại thiết bị báo mức được sử dụng phổ biến

Các loại thiết bị báo mức được sử dụng phổ biến
Trên thị trường hiện nay có nhiều loại thiết bị báo mức khác nhau nhằm phục vụ cho nhu cầu đo mức chất lỏng, chất rắn, đo mức dầu…
Trong đó, phổ biến có một số loại thiết bị báo mức như:
Thiết bị báo mức siêu âm
Thiết bị báo mức siêu âm được dùng để đo mức trong chất lỏng và chất rắn rất phổ biến do ưu điểm là chi phí thấp, cho kết quả chính xác trong thời gian ngắn.
Nguyên lý hoạt động của thiết bị báo mức siêu âm là dựa vào sự thay đổi của tỉ trọng giữa không khí bên ngoài và môi chất do sóng siêu âm truyền đi rồi phản xạ lại thiết bị. Kết quả đo mức của thiết bị báo mức được tính đến mặt trên của chất lỏng, đồng thời được đo đặc, phân tích trong khoảng thời gian sóng được truyền đi đến khi nhận sóng về.

Thiết bị báo mức

Ứng dụng của thiết bị báo mức siêu âm là đo trong kênh hở, bồn chứa, bể nước thải…. Thiết bị báo mức có dải đo từ 25 đến 70 m phụ thuộc vào chất đo. Thiết bị báo mức còn có thể đo được trong môi trường nhiệt độ cao lên đến 150 độ C, áp suất làm việc ổn định là 3 bar.
Thiết bị báo mức dạng Radar
Thiết bị báo mức dạng radar thường được lắp đặt trong các ống chamber ở ngoài bồn chứa. Thiết bị báo mức dùng để đo mức trong các bồn chứa chất lỏng, bồn chứa chất rắn và đo mặt phân cách interphase của các môi chất trong bồn.
Nguyên lý hoạt động của thiết bị báo mức này nhờ vào các cách tính toán thời gian từ khi sóng bắt đầu được truyền đi đến khi sóng được nhận về trên dây dẫn hướng của thiết bị.

Thiết kế của thiết bị báo mức dạng radar với nhiều tính năng thông minh là dải đo dài đến 45m, dải áp suất làm việc là 400 bar, môi trường làm việc có nhiệt độ 450 độ C. 

Thứ Năm, 7 tháng 7, 2016

Cấu trúc của xe lọc dầu di động

 Xe lọc dầu di động chuyên được dùng để lọc dầu,tái chế dầu đã qua sử dụng các loại như dầu thủy lực, dầu nhớt thải, dầu biến áp, dầu thải, chân không…
Xe lọc dầu di động lọc dầu thải thuỷ lực, dầu Do,dầu Diezel,  dầu thủy lực, dầu biến thế, dầu cách điện…
Xe lọc dầu di động tái chế dầu bằng phương pháp loại bỏ các khí, nước, các tạp chất và các chất như gasoline, ethyl alcohol, ammonia …
Nhờ xe lọc dầu di động mà chất lượng dầu được tăng lên, phục hồi độ nhớt, tăng các tính năng cháy của dầu, tăng hiệu suất hoạt động. Bảo đảm cho hệ thống thủy lực, hệ thống động lực và hệ thống bôi trơn vận hành hiệu quả. Xe lọc dầu di động thích hợp cho nhiều loại dây chuyền trong ngành khai khoáng, ngành luyên kim, ngành điện lực, phương tiện vận tải, tái chế dầu từ dầu thủy lực, dầu làm mát đã qua sử dụng, các dây chuyền sản xuất, dầu nhờn, dầu thải động cơ…
Xe lọc dầu di động đạt chuẩn về môi trường, không tạo ra chất thải ra ngoài môi trường và các dầu thải được tái sử dụng lại.
Xe lọc dầu di động

Cấu tạo của xe lọc dầu di động gồm:
1. Hệ thống phản ứng: máy phản ứng, máy trộn, bơm dầu
2. Hệ thống gia nhiệt của xe lọc dầu di động: gia nhiệt, bơm tuần hoàn, chuyển đổi nhiệt
3.Hệ thống lọc : than thiết bị lọc, tấm kéo, thiết bị khóa
4. Hệ thống xả khí của xe lọc dầu di động: máy xả khí, bộ tản nhiệt, thùng chứa nước, bộ làm mát, máy xử lý khí xả, lọc khí xả
5. Hệ thống điều khiển.
6. Hệ thống hóa chất của xe lọc dầu di động
Thông số kỹ thuật của xe lọc dầu di động:
Công suất làm việc đạt 600 lít/h đến 1200 lít/h

Chuyên lọc các loại dầu: dầu nhớt thải, dầu Do, dầu Diezel, nhớt thải động cơ....

Dây chuyên tái chế nhớt thải bằng xe lọc dầu di động

Thiết bị cần trang bị cho hệ thống xe lọc dầu di động
- Hệ thống lưới lọc rác, lọc cặn bùn tại thùng chứa của xe lọc dầu di động
- Bơm bánh răng chuyên vận chuyển dầu vào và ra khỏi hệ thống
- Nồi nấu gia nhiệt bằng hơi, bằng điện
- Lọc khung bản của xe lọc dầu di động
- Hệ thống ống dẫn bằng cao su có chiều dài tùy thuộc vào hệ thống cần lọc
- Bơm đẩy của xe lọc dầu di động
- Nguyên liệu lọc dầu gồm có dầu động cơ, dầu thủy lực, dầu công nghiệp
xe lọc dầu di động

Quy trình lọc dầu của xe lọc dầu di động
Dầu thải sau khi sử dụng được thu gom, phân loại thành các loại dầu khác nhau để tiện cho việc chế biến, tái chế dầu của xe lọcdầu di động.
Dầu thải được chế biến theo các giai đoạn như sau:
- Xe lọc dầu di động lọc cặn bã, các chất rắn có kích thước lớn nhờ vào lưới lọc
- Chuyển dầu vào hệ thống lọc bằng bơm bánh răng và khuấy đều
- Kiểm tra tỷ trọng của dầu qua mẫu dầu nhằm xác định bản chất của dung dịch dầu, đánh giá hóa chất, nồng độ thích hợp
- Khuấy và  gia nhiệt xe lọc dầu di động đến nhiệt độ 120-130 độ C đối với dầu bẩn có chứa nươc. Nếu dầu không có nước thì nhiệt độ ở mức 80-90 độ C
 - Cho hạt nhựa PE vào xe lọc dầu di động để tạo độ nhớt ảo
- Cho hóa chất vào dầu và khuấy đều trong 30 phút
- Cân bột bentonite cho vào với nguyên tắc cân cụ thể tùy theo từng loại dầu khác nhau.
- Xe lọc dầu di động cho phép linh hoạt lưu lượng dầu để mỗi lần chia bột cho mầu sắc của dầu phù hợp và tránh hiện tượng trào dâng dầu.
- Sau đó, lấy sản phẩm cho qua giấy lọc và kiểm tra màu sắc dầu của dầu sau khi lọc bằng xe lọc dầu di động.
- Sau khi kiểm tra chất lượng dầu, tiến hành lọc qua hệ thống máy lọc khung bản của xe lọc dầu di động

- Sau đó chuyển dầu vào các thùng chứa và tiến hành đánh giá hiệu suất sản phẩm để đưa đi tiêu thụ, sử dụng.